Sắp đến kỳ thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ và bạn đang cần tìm tài liệu ôn tập môn tài chính tiền tệ?
Nhưng hầu hết các tài liệu không giải thích cụ thể mà chỉ đưa ra câu trả lời?
Vậy thì hãy xem tổng hợp các câu hỏi ôn tập thường ra nhất trong đề thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ và giải thích chi tiết sau đây nhé!


 

Câu hỏi ôn tập thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ

Câu hỏi ôn thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ dạng đúng sai và giải thích

 

Đây là phần câu hỏi thường hay ra trong đề thi môn tài chính tiền tệ, bạn học cần nắm chắc và hiểu rõ vấn đề để tránh trả lời nhầm. Hiểu được điều đó, Newshop biên soạn các câu hỏi ôn tập thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ dạng đúng sai để bạn ôn tập và thi tốt. 
 

1/ Hàng hóa được giao trên thị trường tiền tệ bao gồm tín phiếu kho bạc, giấy chứng nhận tiền gửi ở ngân hàng, thương phiếu, hối phiếu được ngân hàng chấp nhận.

Trả lời: Đúng.
Giải thích:
Vì thị trường tiền tệ là nơi mua bán và giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn (thường là dưới một năm). Các công cụ ngắn hạn như: tín phiếu kho bạn, giấy chứng nhận tiền gửi ở ngân hàng, thương phiếu, hối phiếu được ngân hàng chấp nhận… toàn bộ là các công cụ được giao dịch trên thị trường tiền tệ. 

 

2/ Cổ phiếu là loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường sơ cấp

Trả lời: Sai.
Giải thích:
Thị trường sơ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán vừa mới được phát hành. Cổ phiếu là loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường vốn và được mua bán nhiều trên thị trường thứ cấp.

 

3/ Thị trường vốn cổ phần là thị trường có rủi ro cao hơn thị trường nợ

Trả lời: Đúng.
Giải thích:
Hàng hóa mua bán trên thị trường vốn cổ phần như cổ phiếu sẽ có rủi ro cao hơn các hàng hoá mua bán trên thị trường nợ như là trái phiếu. 


4/ Mục đích của việc phát hành trái phiếu chính phủ chính là để nhằm huy động vốn cho doanh nghiệp?

Trả lời: Sai.
Giải thích:
phát hành trái phiếu của chính phủ làm tăng thu NSNN. Phát hành trái phiếu doanh nghiệp mới chính xác là công cụ để huy động vốn cho doanh nghiệp. 

 

5/ Các chứng năng của tiền tệ đều có mức độ quan trọng giống như nhau?

Trả lời: Sai.
Giải thích:
Chức năng phương tiện trao đổi mới là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Vì tiền làm giảm chi phí giao dịch bởi  không cần tìm sự trùng lặp trong trong nhu cầu trao đổi, thời gian, không gian cho cả người bán và người mua.

 

6/ Tài chính công cũng là một bộ phần tái thành các lĩnh vực Tài Chính?

Trả lời: Đúng.
Giải thích:
Tài chính công cũng là một bộ phận cấu thành quan trọng của tài chính, có đặc thù là gắn với thu nhập và chi tiêu của chính phủ. 

 

Trên đây là những câu hỏi đúng sai thường ra nhất trong đề thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ. Ngoài câu hỏi trên, bài thi giữa kỳ còn có các câu hỏi trắc nghiệm. Ở phần này các bạn sẽ rất dễ chọn nhầm đáp án nếu như không nắm kỹ bài học. Chính vì vậy, Newshop đã tổng hợp các câu hỏi thường ra nhất trong đề kiểm tra môn tài chính tiền tệ cùng với giải thích tại sao chọn phương án đó để bạn học hiểu rõ hơn và làm tốt bài thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ. 

Câu hỏi ôn thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ chọn phương án đúng và giải thích

1/ Khối tiền tệ nào sau đây có hiệu quả với nền kinh tế:

  1. M1

  2. M2

  3. M3

  4. L
     

Trả lời: A

Giải thích: M1 là khối tiền tệ giao dịch có tính lỏng cao nhất, được sử dụng nhiều nhất nên được cho là khối tiền tệ có hiệu quả nhất đối với nền kinh tế. Dùng để điều tiết và thay đổi cung tiền trong quản lý tiền tệ.
 

2/ Khi doanh nghiệp đi vay vốn để tài trợ cho các hoạt động của mình, nguồn vốn nào sẽ mang lại lại suất cao nhất:

  1. Phát hành trái phiếu.

  2. Tín dụng thương mại.

  3. Tín dụng ngân hàng.

  4. Phát hành thương phiếu.
     

Trả lời: C.

Giải thích: Tín dụng ngân hàng là hình thức vay vốn chủ yếu của các doanh nghiệp và phải chịu lãi suất cao hơn so với các nguồn vay vốn khác. 
 

3/ Nhược điểm lớn nhất của tiền giấy:

  1. Dễ bị làm giả.

  2. Gây ra các vấn đề gian lận như: đốt tiền, rửa tiền…

  3. Dễ bị rách nát, hư hỏng.

  4. Không có đáp án đúng.
     

Trả lời: D.

Giải thích: nhược điểm lớn nhất của tiền giấy là dễ gây mất giá. 
 

4/  Các lĩnh vực của tài chính ra đời dựa trên tổng thể các mối quan hệ về….. giữa các chủ thể trong nền kinh tế.

  1. Vốn

  2. Tiền tệ

  3. Hàng hóa

  4. Lãi suất
     

Trả lời: B.

Giải thích: Về bản chất, tài chính là các quan hệ kinh tế trong phân phối tổng sản phẩm xã hội có hình thức giá trị, thông qua đó tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tích lũy, tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế. 
 

5/ Điều nào sai khi nói về đặc tính của nợ và vốn? 

  1. Chúng đều có thể là những công cụ tài chính dài hạn.

  2. Chúng đều có thể là những công cụ tài chính ngắn hạn. 

  3. Chúng đều liên quan đến yêu cầu về thu nhập của người phát hành.

  4. Chúng đề làm gia tăng vốn cho doanh nghiệp.
     

Trả lời: B.

Giải thích: Các công cụ nợ và vốn trên thị trường đều là công cụ tài chính dài hạn chứ không thể là công cụ tài chính ngắn hạn. 
 

6/ Điều nào đúng khi nói đến khái niệm tiền tệ?

  1. Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt.

  2. Tiền tệ là vật được chấp nhận chung.

  3. Tiền tệ là công cụ để trao đổi.

  4. Không có đáp án đúng.
     

Trả lời: B. 

Giải thích: Theo Mishkin, tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để nhận hàng hóa dịch vụ hoặc trong việc trả nợ.
 

7/ Điều nào đúng khi nói đến thị trường tài chính và chứng khoán?

  1. Trái phiếu là chứng khoán dài hạn và hứa trả những khoản tiền theo kỳ được gọi là cổ tức.

  2. Công cụ nợ là công cụ trung hạn có thời gian đáo hạn từ 10 năm trở lên. 

  3. Công cụ nợ là công cụ trung hạn có thời gian đáo hạn dưới 1 năm.

  4. Thời gian đáo hạn của các công cụ nợ là số năm (kỳ hạn) mà công cụ nợ đó sẽ đáo hạn.
     

Trả lời: D.

Giải thích: Các công cụ nợ đều là công cụ tài chính dài hạn thường lớn hơn 1 năm. Vì vậy thời gian đáo hạn của các công cụ nợ (kỳ hạn) thường được tính bằng số năm mà công cụ nợ đáo hạn. 
 

8/ Công cụ nào dưới đây được coi là phi rủi ro trên thị trường tài chính?

  1. Chứng chỉ tiền gửi.

  2. Sổ tiết kiệm.

  3. Tín phiếu kho bạc nhà nước.

  4. Không có phương án đúng. 
     

Trả lời: C. 

Giải thích: Trên thị trường tài chính, tín phiếu kho bạc là công cụ an toàn nhất, rủi ro gần như bằng 0. Do đó, đây được xem là công cụ phi rủi ro trên thị trường tài chính. 
 

9/ Giai đoạn phát triển của tiền tệ không bao gồm:

  1. Tiền là hàng hóa.

  2. Tiền tượng trưng.

  3. Tiền ghi số.

  4. Tiền là kim loại.
     

Trả lời: B. 

Giải thích: Các hình thái tiền tệ qua các giai đoạn gồm: tiền hàng hóa, tiền kim loại ( một dạng tiền bằng hàng hóa), tiền ghi số và tiền giấy. Vì vậy mà tiền tượng trưng không phải là hình thái của tiền tệ. 
 

10/ Nếu các chủ thể trong nền kinh tế có nhu cầu trao đổi, giao dịch các loại nguồn vốn ngắn hạn. Họ có thể giao dịch dựa trên:

  1. Thị trường sơ cấp.

  2. Thị trường vốn.

  3. Thị trường tiền tệ.

  4. Không có phương án đúng.
     

Trả lời: C. 

Giải thích: Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn.
 

11/ Khi một người sở hữu 500 đô la Mỹ (500 USD), người đó trở thành:

  1. Người bảo vệ đồng USD.

  2. Người mua hàng hóa Mỹ.

  3. Chủ nợ của nước Mỹ.

  4. Không có đáp án đúng.
     

Trả lời: D. 

Giải thích: Sở hữu tiền tệ để thực hiện các hoạt động về giao dịch, dự phòng, trao đổi.
 

12/ Nắm giữ công cụ nào sau đây sẽ có thể được hưởng lợi từ lợi nhuận của công ty?

  1. Trái phiếu.

  2. Thương phiếu.

  3. Cổ phiếu.

  4. Trái phiếu kho bạc. 
     

Trả lời: C. 

Giải thích: Nắm giữ cổ phiếu thì cổ đông sẽ nhận được cổ tức là lời lợi nhuận sau thể từ các hoạt động kinh doanh của công ty. 
 

13/ Thị trường tài chính nơi ban đầu phát hành chứng khoán và sau đó các chứng khoán này có thể mua bạn lại thì được gọi là gì?

  1. Thị trường cấp 2.

  2. Thị trường thứ cấp.

  3. Thị trường cấp 1.

  4. Thị trường tập trung.
     

Trả lời: D. 

Giải thích: Thị trường tập trung là nơi mà việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực hiện có tổ chức và tập trung tại một nơi nhất định. Các chứng khoán đã được đăng ký niêm yết giá cũng được giao dịch trên thị trường này. 
 

14/ Đơn vị tiền tệ của Singapore là Đô La Singapore, đơn vị tiền tệ của nước Mỹ là đô la Mỹ. Điều này có nghĩa là hai nước này sử dụng cùng một…

  1. Đơn vị tiền tệ.

  2. Phương thức trao đổi.

  3. Bản vị.

  4. Không có đáp án đúng.
     

Trả lời: C. 

Giải thích: Hai nước sử dụng cùng bản vị tiền tệ đó là bản vị tiền giấy.
 

15/ Thị trường nào sau đây không phải là thị trường thứ cấp?

  1. Thị trường đối hoái. 

  2. Thị trường giao dịch tương lai.

  3. Thị trường giao dịch quyền chọn.

  4. Thị trường IPO.
     

Trả lời: D. 

Giải thích: IPO (Initial Public Offering) hay còn gọi là phát hành công khai lần đầu, là việc chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng. Đây là thị trường sơ cấp.
 

16/ Khi chính phủ quyết định tăng thuế, điều gì sau đây chắc chắn đúng?

  1. Tổng thu NSNN sẽ tăng.

  2. Tổng thu NSNN sẽ giảm.

  3. Chính phủ thực hiện vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của mình. 

  4. Không có đáp án đúng.
     

Trả lời: A. 

Giải thích: Thuế chiếm gần 80% trong tổng thu NSNN. Vì vậy tăng thuế chắc chắn sẽ dẫn đến tăng tổng thu NSNN.
 

17/ Khi các cổ đông góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới thì lượng vốn đó gọi lạ:

  1. Vốn tự có.

  2. Vốn pháp định.

  3. Vốn điều lệ.

  4. Vốn chủ sở hữu. 
     

Trả lời: D. 

Giải thích: Vốn chủ sở hữu là vốn góp của các chủ sở hữu bỏ ra để thành lập và đưa doanh nghiệp vào hoạt động.
 

18/ Một tài sản có tính lỏng tốt là? 

  1. Một tài sản có thể dễ dàng và nhanh chóng bán để thu lại tiền.

  2. Một tài sản có thể chuyển nhượng tốt với chi phí chuyển nhượng thấp nhất.

  3. Một tài sản có thể chuyển đổi thành tiền với chi phí chuyển đổi thấp nhất. 

  4. Không có đáp án đúng.
     

Trả lời: C. 

Giải thích: Tính lỏng hay còn gọi là tính thanh khoản của tài sản sẽ trở nên tốt nhất khi tài sản có thể chuyển đổi thành tiền với chi phí thời gian và tài chính thấp nhất. 
 

19/ Giá cả của chứng khoán trên thị trường thứ cấp càng cao thì càng…. công ty có thể tăng vốn lên bằng cách bán chứng khoán trên thị trường …. 

  1. nhiều, sơ cấp.

  2. nhiều, thứ cấp.

  3. ít, sơ cấp.

  4. ít, thức cấp.
     

Trả lời: A. 

Giải thích: Giá chứng khoán càng cao thì công ty càng huy động được nhiều vốn bằng việc bán các chứng khoán lần đầu trên thị trường sơ cấp. 
 

20/ Điều nào sau đây không được coi là bản vị:

  1. Dự trữ vàng.

  2. Trái phiếu chính phủ.

  3. Dự trữ ngoại hối.

  4. Dự trữ dầu mỏ. 
     

Trả lời: B. 

Giải thích: Chế độ bản vị ngoại tệ quy định đơn vị tiền tệ quốc gia được xác định bằng các đơn vị tiền tệ của nước ngoài (dự trữ ngoại hối). 
 

21/ Tại một tập đoàn, tất cả nhân viên đều nắm giữ cổ phần của tập đoàn, điều này đồng nghĩa với:

  1. Họ đều là các ông chủ của tập đoàn.

  2. Họ đều có quyền tham gia quản lý tập đoàn. 

  3. Họ đều có quyền nhận được một phần lợi nhuận.

  4. Họ đều phải gắn bó với tập đoàn trong một thời gian dài.
     

Trả lời: C. 

Giải thích: Khi nhân viên tập đoàn nắm giữ cổ phần của tập đoàn đó có nghĩa là họ sẽ nhận được cổ tức như một phần lợi nhuận sau thuế dựa trên hoạt động kinh doanh của tập đoàn. 
 

22/ Trái phiếu kho bạn Mỹ không trả lại được nhưng bán được ở dạng…. Điều này có nghĩa là bạn sẽ mua nó với giá thấp hơn so với lúc bạn nhận được khi đáo hạn.

  1. cao hơn.

  2. ký quỹ.

  3. mặc định.

  4. chiết khấu.
     

Trả lời: D. 

Giải thích: Trái phiếu kho bạc Mỹ được phát hành lần đầu và mua bán theo một mức chiết khấu trên giá mặt mệnh giá. Do vậy chúng còn được gọi là “chứng khoán chiết khấu”. Khi đáo hạn, trái phiếu này được thanh toán theo trị giá trị ghi trên mặt trái phiếu. Sự chênh lệch giữa giá trị mặt và chiết khấu được coi như là tiền lãi. Do trái phiếu này không trả lãi định kỳ, chúng được mệnh danh là “chứng khoán không mang lãi”.
 

23/ Khi ngân sách của một Quốc gia rơi vào tình trạng thâm hụt, điều này có nghĩa là:

  1. Nền kinh tế đang rơi vào tình trạng xấu.

  2. Quốc gia đó phải tìm cách để khắc phục thâm hụt ngân sách.

  3. Quốc gia đó đang đối mặt với nhiều rủi ro.

  4. Không có đáp án đúng.
     

Trả lời: B. 

Giải thích: Khi NSNN thâm hụt ở mức thấp, điều này chưa thể cho rằng Quốc gia đó đối mặt với nhiều rủi ro. Những khi xảy ra thâm hụt NSNN, Quốc gia đó phải nhanh chóng tìm cách khắc phục để tình trạng không diễn biến xấu đi, tránh để nó gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế.
 

24/ Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:

  1. Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.

  2. Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt. 

  3. Thời gian chuyển đổi và chi phí chuyển đổi thành tiền của tài sản.

  4. Không có đáp án đúng.
     

Trả lời: C. 

Giải thích: Tính thanh khoản của một tài sản là khả năng tài sản đó chuyển đổi thành tiền mặt với chi phí thời gian và chi phí tài chính thấp nhất. Nên mức độ thanh khoản của tài sản được xác định bằng chi phí thời gian và chi phí tài chính. 
 

25/ Trong các công cụ dưới đây, đâu là công cụ tài chính ngắn hạn?

  1. Hợp đồng mua lại.

  2. Cổ phiếu hàng Walt Disney.

  3. Trái phiếu kho bạc.

  4. Món cầm cố.
     

Trả lời: A. 

Giải thích: Trái phiếu, cổ phiếu và các món cầm cố là chứng khoán trung và dài hạn. 
 

Trên đây là toàn bộ những câu hỏi ôn tập tài chính tiền tệ Newshop đã tuyển tập từ các đề thi môn tài chính tiền tệ các năm để giúp các bạn ôn tập tốt. Mong rằng những thông tin mà Newshop đã chia sẻ sẽ giúp các bạn đạt được điểm cao trong kỳ thi giữa kỳ môn tài chính tiền tệ.

Chúc các bạn học tốt!
 

Xem thêm các bài viết khác: