Bài viết dưới đây Newshop sẽ tóm tắt lại toàn bộ những công thức tiếng Anh lớp 6. Nhằm giúp các bạn học sinh hệ thống lại những điểm ngữ pháp cơ bản. Cùng điểm qua một số kiến thức ngữ pháp đó nhé!

1. Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns).

Đại từ nhân xưng được dùng để xưng hô khi giao tiếp.
Gồm 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) và có 8 đại từ.

đại từ nhân xưng trong tiếng anh
 

2. Thì hiện tại đơn (Present Simple).


công thức tiếng anh thì hiện tại đơn

 
2.1 Cách dùng thì hiện tại đơn.

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên, một hành động chung chung, lặp đi lặp lại nhiều lần.
Ex:
Diễn tả một sự thật hiển nhiên:
The Sun rises at East. (Mặt trời mọc ở hướng Đông.)
Diễn tả một lịch trình, thời khóa biểu:
The train leaves the station at 7.am every morning. (Tàu rời ga lúc 7h mỗi sáng.)
Diễn tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại nhiều lần:
He often does morning exercises in the morning. (Anh ấy thường tập thể dục vào buổi sáng.)

2.2 Dấu hiệu nhận biết.
  • Trong câu có xuất hiện trạng từ tần xuất: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never,…
  • Các cụm từ: every time, every day, every month, twice a week, once a year,…

3. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).


công thức tiếng anh thì hiện tại tiếp diễn
 
3.1 Cách dùng.

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc xung quanh thời điểm nói.
Ex:
She is talking with Alice at present. (Hiện tại, cô ấy đang nói chuyện với Alice)

Diễn tả một kế hoạch.
Ex:
We are going to London for John’s wedding on Saturday. (Chúng tôi dự định đến London tham dự đám cưới của John vào thứ 7)

3.2 Dấu hiệu nhận biết.
Trong câu xuất hiện những từ như: Now, right now, at the moment, at this moment, at present,…

4. Thì tương lai gần ((Near Future).


công thức thì tương lai gần
 
4.1 Cách dùng.

Diễn tả một kế hoạch, một dự định trong tương lai gần.
Ex:
She is going to visit Danang at weekend. (Cô ấy sẽ đến Đà Nẵng vào cuối tuần.)

Diễn tả một dự đoán dựa trên bằng chứng, căn cứ.
Ex:
Are they going to have a holiday? They are booking the air tickets. (có phải họ sẽ có một kỳ nghỉ? Họ đang đặt vé máy bay.)

4.2 Dấu hiệu nhận biết.
  • next day, next Monday, next month, next year,…
  • tomorrow: ngày mai
  • in + khoảng thời gian gần (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)

5. Cách đổi câu từ số ít sang số nhiều.

5.1 Đổi đại từ.

cách đổi đại từ trong câu từ số ít sang số nhiều
 
5.2 Đổi động từ “to be”

cách đổi câu từ số ít sang số nhiều đổi to be
 
5.3 Đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều.

Muốn đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều ta thêm “s” hoặc “es” vào từ đằng sau.
Lưu ý: Bỏ a/an khi chuyển sang số nhiều.

Ex: She is a student à They are students
Cách phát âm: s/es
cách phát âm s và es trong tiếng anh

6. Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns).

Là những từ chỉ sự sở hữu.
 
Vị trí đứng của đại từ sở hữu.

Ex: His watch is expensive. Mine is cheap.
  • Đứng làm chủ ngữ (Subject). Ví dụ: His watch is expensive. Mine is cheap.
  • Đứng làm tân ngữ (Object). Ví dụ: He bought his watch a week ago. I bought mine 2 days ago.
  • Đứng sau giới từ (trong cụm giới từ). Ví dụ: I could tackle her issue easily but I don’t know what to do with mine.

đại từ sở hữu tiếng anh
 

7. Tính từ sở hữu (Possessive adjective).

Tính từ sở hữu đứng trước danh từ để chỉ ra rằng danh từ đó thuộc về ai. Tính từ sở hữu dùng để bổ nghĩa cho danh từ. Các tính từ sở hữu cùng với các đại từ nhân xưng có tương quan như sau:

tính từ sở hữu tiếng anh
 

8. Đại từ chỉ định – This/ That/ These/ Those.

This: Dùng để chỉ sự vật, người, số ít, ở cự ly gần.
Ex: This is my notebook. (Đây là sổ tay của tôi.)


That: Dùng để chỉ sự vật, người, số ít, ở cự ly xa.
Ex: That is my grandparents’ house. (Kia là nhà của ông bà tôi.)


→ This/That + is + N (singular/uncountable) (Danh từ số ít/ danh từ không đếm được)

These: Dùng để chỉ sự vật, người, số nhiều, ở cự ly gần.
Ex: These are a lot of students on the schoolyard. (Đây là các sinh viên trên sân trường)


Those: Dùng để chỉ sự vật, người, số nhiều, ở cự ly xa.
Ex: Those are many vehicles on the road. (Kia là nhiều xe cộ trên đường)


→ These/Those + are + N (plural) (Danh từ số nhiều)

9. Giới từ chỉ thời gian – On/ In/ At.

On: Vào (chỉ điểm thời gian), dùng để chỉ thứ trong tuần, và ngày trong tháng.
Ex: We have Literature on Friday. The meeting is organized on 2nd October. (Chúng tôi có môn Văn vào thứ Sáu. Cuộc họp được tổ chức vào ngày 2 tháng 10.)


In: Vào (chỉ khoảng thời gian), dùng để chỉ tháng, năm, mùa trong năm, hay buổi trong ngày.
Ex: The weather is hot in summer (Thời tiết nóng bức vào mùa hè)


At: Vào (Chỉ điểm thời gian), dùng để chỉ giờ cụ thể.
Ex: He gets up at 6 o’clock. (Anh ấy thức dậy vào lúc 6 giờ.)

giới từ chỉ thời gian in/at/on

 

10. Giới từ chỉ nơi chốn.


giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng anh

 

11. Những mẫu câu hỏi và câu trả lời.


những mẫu câu hỏi và câu trả lời tiếng anh

 

12. Tính từ mô tả.

Dùng để diễn tả diện mạo và tính cách của con người, tính chất của sự vật, sự việc.


tính từ mô tả trong tiếng anh

 

13. So sánh hơn và so sánh nhất.

13.1 So sánh hơn.

Đối với tính từ ngắn (tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết), tính từ tận cùng bằng “y”
S + be (am/is/are) + Adj-er + than + N
Ex: My pencil is longer than his pencil. / This exercise is easier than the exercise on the 10th page. (Bút chì của tôi dài hơn bút chì của anh ấy. / Bài tập này dễ hơn bài tập ở trang thứ 10.)


Đối với tính từ dai (tính từ có hai âm tiết trở lên).
S + be (am/is/are) + more + Adj + than + N
Ex: The USA Apple is more expensive than the orange (Táo Mỹ đắt hơn cam)


13.2 So sánh nhất.

Đối với tính từ ngắn, tính từ tận cùng bằng “y”
S + be (am/is/are) + Adj-est + …
Ex: He is tallest in his class (Anh ấy cao nhất lớp)


Đối với tính từ dài.
S + be (am/is/are) + the most + Adj + ….
Ex: It is the most interesting film that I have ever watched (Đó là bộ phim thú vị nhất mà tôi từng xem)


Một số trường hợp đặc biệt.


công thức tiếng anh so sánh một số trường hợp đặc biệt

 

14. Câu hỏi Wh- Question & Yes/No question.

14.1 Wh – Question.

Câu hỏi bắt đầu bằng Wh- dùng để hỏi thông tin về người, sự vật, sự việc. Cách thành lập câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi Wh- như sau:


câu hỏi wh-question dùng hỏi thông tin

Câu hỏi bắt đầu bằng các từ nghi vấn được liệt kê trong bảng sau:


câu hỏi wh-question

 

14.2 Yes/ No Question.

Câu hỏi dạng đảo tiếp tục được chia làm 2 dạng: câu hỏi xác định và câu hỏi phủ định. Cách thành lập câu hỏi này như sau:


câu hỏi yes/no question trong tiếng anh
 

Trên đây là một số công thức tiếng Anh lớp 6 mà Newshop tổng hợp lại cho các bạn. Để tham khảo thêm những cuốn sách học tốt tiếng Anh lớp 6 mời bạn truy cập: Tại Đây. Newshop chúc các bạn học tốt!

>>> Xem thêm: